Hướng dẫn trả lời phỏng vấn cục xuất nhập cảnh Nhật Bản

Ngày đăng: 23/04/2016 - Cập nhật: 24/10/2016

Khi các bạn làm hồ sơ trả lời cục quản lý xuất Nhập cảnh là một bước vô cùng quan trọng nó có thể quyế định các bạn có thể đi du học hay ở lại. Cục gọi kiểm tra hồ sơ năng lực tiếng Nhật của các bạn là xác xuất không có lịch hẹn trước nên tất cả các bạn du học Nhật Bản cần phải chuẩn bị thật tốt tiếng Nhật và bình tĩnh tư tin trả lời các câu hỏi của cục.

Kinh nghiệm trả lời phỏng vấn du học Nhật Bản

Thời gian gọi trong giờ hành chính từ: 8h-18h (giờ bên Nhật) ngày làm việc từ thứ 2- thứ 6 (trừ ngày nghỉ thứ 7, Chủ Nhật và lịch đỏ của Nhật), ở bên Nhật và Việt Nam chênh nhau 2 tiếng ( tức là 6h – 16h Việt Nam).

1. Những điều cần chuẩn bị

  • Chuẩn bị một chiếc điện thoại thật tốt để đảm bảo: Loa nghe to, mic nói tốt, chế độ chuông âm lượng lớn, không bị chập chờn, không bị sập nguồn khi nhận cuộc gọi, điện thoại luôn ở trạng thái đầy pin, hạn chế di chuyển đến những nơi sóng điện thoại yếu…
  • Tránh xảy ra những lỗi như: Lỗi loa nghe, lỗi míc, lỗi máy sập nguồn khi nhận cuộc gọi, …. Vì khi nghe qua điện thoại sẽ rất khó nghe cộng với việc bị tâm lý các bạn sẽ bị cuống.
  • Tuyệt đối không được tắt điện thoại trong thời gian cục check (Các bạn nhắc cả người bảo lãnh vấn đề này nhé).

2. Thái độ khi trả lời phỏng vấn

  • Các bạn cần giữ thái độ bình tĩnh, lễ phép, tuyệt đố không được cáu gắt, tỏ thái độ khó chịu, không được trả lời trống không, khi hỏi về hồ sơ thì sẽ nói tiếng Việt nên các bạn cần sử dụng triệt để câu vâng, dạ để tạo sự thiện cảm
  • Còn về kiểm tra tiếng Nhật thì các bạn luôn luôn dùng thể lịch sự để trả lời, không được dùng thể ngắn khi không nghe rõ thì hãy nói làm ơn nhắc lại câu hỏi (mouichido – もういちど)...
  • Không cuống và trả lời qua loa (chỉ cần người ta kiểm tra 3 câu mà các bạn chỉ trả lời được 1 câu, họ sẽ cúp máy và đồng nghĩa với việc bạn trượt về năng lực tiếng Nhật). Vì thế phải liên tục học tiếng Nhật, chịu khó luyện nghe thật nhiều (Hãy dành thời gian tối thiểu 9 tiếng/ ngày để học nhé).
  • Tuyệt đối không có tiếng ồn ào, cười cợt bên cạnh bạn khi bạn đang nghe điện thoại từ cục Xuất Nhập Cảnh.
  • Các bạn không nên uống bia rượu trong thời gian nhạy cảm này, cả người bảo lãnh của các bạn cũng vậy. Phải học thuộc nội dung hồ sơ của mình như nghề nghiệp, tên giám đốc công ty khai chứng minh thu nhập, chứng minh công việc, tên phó giám đốc, trưởng phòng nhân sự, kế toán trưởng,.v.v…
  • Trả lời chính xác và khớp với những thông tin đã khai trong hồ sơ du học Nhật Bản nộp sang cục xuất nhập cảnh Nhật Bản. Hãy nhắc bố mẹ của các bạn (người bảo lãnh tài chính) cần phải trả lời chính xác những thông tin đã khai trong hồ sơ du học.

3. Tổng hợp một số ví dụ về lý do trượt của các kỳ 

  • Hỏi tiếng Nhật 3 câu thì trả lời được 1 câu hoặc 2 câu.
  • Đến phần tiếng Nhật thì không trả lời và chọn giải pháp im lặng vì không nghe được và không nói được.
  • Quên tuổi/ngày, tháng, năm sinh của bố, mẹ, anh, chi, em trong gia đình.
  • Vì dọn dẹp mệt nên khi nghe cục gọi không trả lời được hoặc không nghe máy.
  • Bố bận uống rượu và hẹn cục khi khác gọi lại.
  • Bố hoặc Mẹ trả lời hồ sơ không đúng trong hướng dẫn trả lời phỏng vấn.
  • Tên giám đốc công ty bạn đã từng làm việc là gì? Tên phó giám đốc? Địa chỉ công ty? Thời gian làm việc ở công ty? ….
  • Lý do du học là đánh máy hay viết tay?

Chú ý: Các bạn cần lưu ý vấn đề này vì kì tháng 04/2016 có bạn đã gặp phải với nội dung như sau:

  • Bố là người bảo lãnh nhưng họ gọi cho học sinh và hỏi số điện thoại của mẹ.
  • Học sinh cho số của mẹ và khi họ gọi cho mẹ thì mẹ không trả lời được gì cả.
  • Chúng ta thường mắc phải lỗi là ai bảo lãnh thì chỉ mình người đó học thông tin người bảo lãnh, như vậy là rất nguy hiểm.
  • Không thể nào chồng làm nghề gì mà vợ không biết.
  • không thể nào mà thu nhập của chồng mỗi tháng khoảng bao nhiêu mà vợ không nắm được.
  • Do đó, 1 người bảo lãnh thì người còn lại không nhất thiết phải học hết đề cương nhưng ít nhất những thông tin cơ bản của đối tượng liên quan thì phải rõ, bao gồm:
    - Tên, tuổi.
    - SĐT, nghề nghiệp, nơi làm việc. thu nhập mỗi tháng khoảng khoảng…
  • Còn sâu hơn về các thông tin của Sổ ngân hàng hay thông tin về trường Nhật ngữ của con mình thì do không phải là người trực tiếp bảo lãnh nên không thể nắm chi tiết. Tuy nhiên các thông tin cơ bản của chồng( vợ) mình mà trả lời sai thì chắc chắn trượt.
  • Ngoài ra, câu HỌC XONG TIẾNG THÌ EM LÀM GÌ? các bạn chú ý trong thông tin người bảo lãnh như nào thì học như vậy, học lên tiếp senmon hay ĐH thì học trường gì, ngành gì, hay về nước luôn thì làm gì.

4. Các câu hỏi tiếng Nhật cho các bạn du học sinh có thể tham khảo

  • Họ và tên
    • 失礼(しつれい)ですが、お名前(なまえ)は
    • あなたの名前(なまえ)は何(なん)ですか。
  • Ngày tháng năm sinh
  • あなたの生年月日(せいねんがっぴ)はいつですか。
  • あなたの誕生日(たんじょうび)はいつですか。
  • いつ生(う)まれましたか。
  • Địa chỉ
    • あなたのうちはどちらですか。
    • うちの住所(じゅうしょ)は何(なん)ですか。
  • Đã tốt nghiệp trường học cuối cùng khi nào?
    • いつ最後(さいご)の学校(がっこう)を卒業(そつぎょう)しましたか。
  • Quá trình học vấn học toàn bộ trong vòng bao nhiêu năm?
    • 学歴(がくれき)は全部(ぜんぶ)で何年間勉強(なんねんかんべんきょう)しましたか。
  • Ở trường học cuối cùng thì chuyên ngành học là gì?
    • 最後(さいご)の学校(がっこう)の専門(せんもん)は何(なん)ですか。
  • Gia đình có mấy người? gồm những ai?
    • 家族(かぞく)は何人(なんにん)ですか。誰(だれ)がいますか。
  • Anh/ chị trong gia đình bạn là bao nhiêu tuổi?
    • きょうだいは なんさいですか?
  • Đang đi học hay đi làm?
    • しごとをしていますか、がっこうにいっていますか?
  • Anh/ chị/ em bạn đang làm công việc gì?
    • きょうだいはなんのしごとをしていますか?
  • Lương bao nhiêu/ tháng?
    • まいつきのきゅうりょうは どのぐらいですか?
  •  Bạn có anh/ chị em ở Nhật Bản không?
    • にほんに かぞくがいますか?
  •  Hiện tại, đang sống cùng ai?
    • 今(いま)、誰(だれ)と住(す)んでいますか。
  •  Bạn đang học trường nào?
    • どこのがっこう へ かよっていますか?
  •  Bạn đang làm nghề gì (Nếu đã tốt nghiệp)?
    • あなたのしごとはなんのしごとをしていますか?
  •  Bạn đã có bằng cấp gì rồi?
    • きょかしょうはなにかもっていますか?
  •  Bạn đã hoặc đang học chuyên ngành gì tại Việt Nam?
    • なんのぶんやで べんきょうしていますか?
  •  Bạn tốt nghiệp trung học/ đại học năm nào?
    • こうこうそつぎょうはいつですか?
    • もしくは だいがくそつぎょうは いつですか?
  • Bạn học đại học từ năm nào đến năm nào?
    • かよっているだいがくは なんねんからなんねんまでですか?
  • Quyết định đi du học Nhật thì bố mẹ có đồng ý hay không?
    • 日本(にほん)へ留学(りゅうがく)することにしたとき、両親(りょうしん)の意見(いけん)はどうでしたか。同意(どうい)しましたか。
  • Đã từng học tiếng Nhật chưa?
    • 日本語(にほんご)を勉強(べんきょう)したことがありますか。
  • Đã học tiếng Nhật ở đâu? Học từ khi nào?
    • どこで日本語(にほんご)を勉強(べんきょう)しましたか。いつ勉強(べんきょう)しましたか。
  • Có thể tự giới thiệu về bản thân bằng tiếng Nhật hay không?
    • 日本語(にほんご)で自己紹介(じこしょうかい)することができますか。
  • Muốn đăng ký vào trường Nhật ngữ nào?
    • どんな日本語学校(にほんごがっこう)を申(もう)し込(こ)みたいですか。
  • Đã tham gia phỏng vấn chưa? Giáo viên nào đã phỏng vấn?
    • 面接(めんせつ)したことがありますか。面接官(めんせつかん)は誰(だれ)ですか。
    • インタビューに参加(さんか)したことがありますか。面接(めんせつ)した先生(せんせい)は誰(だれ)ですか。
  • Tại sao lại muốn đi du học Nhật bản?
    • どうして日本(にほん)へ留学(りゅうがく)に行(い)きたいですか。
  • Đã từng đến Nhật chưa?
    • 日本(にほん)へ行(い)ったことがありますか。
  • Bạn dự định đi trong bao lâu? Khi nào bạn trở về Việt Nam?
    • にほんで なんねんぐらい りゅうがくするよていですか? いつきこくしますか?
  • Bạn dự định học gì? Mục tiêu của bạn là gì?
    • なんのべんきょうがいいですか? もくひょうはどうなさいますか?
  • Mục đích của chuyến đi của bạn là gì?
    • りゅうがくするもくひょうは なんですか?
  • Ai sẽ trả tiền cho bạn học?
    • けいひしべんしゃはどなたですか?
  • Làm thế nào bạn biết về trường sẽ học tại Nhật Bản?
    • どうやって にほんごがっこうのじょうほうをとりましたか?
  • Bạn biết gì về trường bạn sẽ học?
    • そのがっこうについてなにかのじょうほうをとりましたか?
  • Địa chỉ của trường ở đâu?
    • がっこうのじゅうしょをしっていますか?
  • Học phí bao nhiêu?
    • がくひはどのぐらいかしっていますか?
  • Bạn sẽ ăn ở như thế nào trong quá trình học tại Nhật Bản ?
    • にほんでどうやってせいかつしようとおもっていますか?
  • Nếu bạn có người thân ở Nhật thì địa chỉ của họ ở đâu? Họ đang làm gì?
    • にほんにかぞくがいるとしたら じゅうしょは どちらですか?
    • なんのしごとをしていますか?
  • Bố mẹ bạn làm gì?
    • りょうしんはなんのしごとをしていますか?
  • Thu nhập của gia đình bạn bao nhiêu một tháng?
    • まいつき りょうしんのしゅうにゅうは どのぐらいですか?
  • Bạn có giấy tờ gì chứng minh cho khoản thu nhập của bố mẹ không?
    • りょうしんの しゅうにゅうしょうめいしょはなにかありませんか?
  • Bố mẹ bạn sẽ trả bao nhiêu tiền cho việc học của bạn/ tháng ở Nhật?
    • にほんでりゅうがくすると、まいつき どのぐらいのおかねが りょうしんからもらえますか?
  • Bố mẹ bạn đã để dành được bao nhiêu tiền cho việc học của bạn tại Nhật?
    • あなたをりゅうがくさせるため、りょうしんは どのぐらい ちょきんしていますか?
  • Kế hoạch tương lai của bạn, sau khi bạn kết thúc chương trình học là gì?
    • にほんでせんもんがっこう もしく だいがくをそつぎょうできましたら
    • しょうらいのけいかくはどうなさいますか?
  • Địa chỉ trường Nhật ngữ apply vào là ở đâu? ( trả lời trường thuộc vùng nào?)
    • 申(もう)し込(こ)んだ日本語学校(にほんごがっこう)の住所(じゅうしょ)はどこですか。
  • Muốn học ở trường Nhật ngữ khoảng bao lâu?
    • どのくらい日本語学校(にほんごがっこう)で習(なら)いたいですか。
  • Sau khi tốt nghiệp trường Nhật ngữ có dự định gì?
    • 日本語学校(にほんごがっこう)が出(で)てから、何(なに)をしたいですか。
  • Nếu muốn học lên cao hơn thì chuyên ngành muốn học là gì?
    • 進学(しんがく)したら、どんな専門(せんもん)を習(なら)いたいですか。
  • Sau khi tốt nghiệp tương lai muốn làm gì?
    • 将来(しょうらい)、卒業(そつぎょう)したら、何(なに)をしたいですか。
  • Sẽ làm việc ở Nhật hay ở Việt Nam?
    • 日本(にほん)で働(はたら)きたいですか。ベトナムで働(はたら)きたいですか。
  • Sau khi đến Nhật thì có đi làm thêm không?
    • 来日(らいにち)した後(あと)で、アルバイトをしますですか。
  • Muốn làm công việc như thế nào? Một ngày khoảng bao nhiêu tiếng?
    • どんな仕事(しごと)をしたいですか。一日(いちにち)に何時間働(なんじかんはたら)きますか。

 

Chúc các bạn sẽ vượt qua được các kỳ phỏng vấn xuất sắc nhé ^^!

Đăng ký tư vấn ngay để nhận ưu đãi!

Hỗ trợ trực tuyến
image
Mrs.Thông
Tổng đài tư vấn: 1800 6897
FANPAGE