Sau khi tốt nghiệp trường Nhật ngữ, Bạn sẽ học gì?

Ngày đăng: 21/11/2016 - Cập nhật: 21/11/2016

Đây luôn là câu hỏi được rất nhiều các bạn đi du học Nhật Bản quan tâm. Dù là những bạn đã có định hướng rõ ràng cho tương lai hay những bạn còn rất mơ hồ về mục tiêu của bản thân thì chắc hẳn các bạn cũng từng rất "đau đầu" với vấn đề "Sau khi tốt nghiệp trường Nhật ngữ, Bạn sẽ học gì?!". 

Sẽ có những bạn đã xác định rõ con đường của mình từ khi ở Việt Nam, nhưng khi sang Nhật gặp những khó khăn mà không ai có thể tính trước được: Khó khăn về tiền bạc? Khó khăn về địa lý? Khó khăn về sức khỏe? Khó khăn từ phía gia đình?... Khi đó các bạn sẽ lại quay trở lại câu hỏi không dễ trả lời "Sau khi tốt nghiệp trường Nhật ngữ, Bạn sẽ học gì?!"

Sau khi tốt nghiệp trường Nhật ngữ, Bạn sẽ học gì?

Sau khi tốt nghiệp trường Nhật ngữ, thông thường sẽ có 2 hướng đi tiếp theo là đi làm và tiếp tục học lên. Vậy, học lên là học gì và học lên như thế nào? Du học Nhật Bản VTC1 sẽ giới thiệu đến các bạn hệ thống trường mà bạn muốn học lên có thể lựa chọn.

I. Senmon Gakko – Cơ quan giáo dục bậc cao đóng vai trò quan trọng chỉ xếp sau Đại Học

Senmon Gakko là tên gọi chung của các trường dạy nghề ở Nhật Bản. Nội dung chương trình đào tạo mang tính thực tiễn và linh hoạt, Senmon Gakko cung cấp cho người học những kỹ năng và kỹ thuật chuyên môn nhằm đáp ứng nhu cầu của xã hội. Các ngành nghề đào tạo ở Senmon Gakko vô cùng đa dạng, như: y tế, kiến trúc, thương mại, luật, du lịch, mỹ thuật, âm nhạc, thể thao, thời trang, dinh dưỡng, ngôn ngữ học… Hiện nay, có khoảng 2.800 trường với khoảng 590.000 người đang theo học tại Nhật Bản.

1. Thời gian hoàn thành khóa học

  • Đối với chuyên gia:
    • Thời gian đào tạo là 2 năm.
    • Tổng số giờ học trên 1.700 giờ.
    • Người được chứng nhận là chuyên gia xem như tương đương tốt nghiệp Cao đẳng và có thể liên thông lên Đại học.
  • Đối với chuyên gia cao cấp:
    • Thời gian đào tạo là 4 năm.
    • Tổng số giờ học trên 3.400 giờ.
    • Người được chứng nhận là chuyên gia cao cấp xem như tương đương với tốt nghiệp Đại học và có thể học tiếp lên Cao học.

2. Điều kiện để du học sinh đăng ký vào Senmon Gakko

Cần phải đáp ứng được một trong các điều kiện sau đây:

  • Đã hoàn thành chương trình giáo dục 12 năm ở nước ngoài.
  • Người sống ở nước ngoài đủ 18 tuổi đã đỗ kỳ thi chứng nhận học lực tương đương với tốt nghiệp trung học phổ thông.
  • Đủ 18 tuổi đã tốt nghiệp tại trường dành cho người nước ngoài ở Nhật có chương trình tương đương với trường THPT ở nước ngoài.
  • Đủ 18 tuổi có các bằng Tú tài Quốc tế (IB) bằng Abitur hoặc bằng Tú tài Pháp.
  • Đủ 18 tuổi đã hoàn thành chương trình giáo dục 12 năm tại các trường dành cho người nước ngoài ở Nhật đã được các tổ chức giám định Quốc tế như WASC, CIS hay ACSI công nhận.
  • Đủ 18 tuổi được chứng nhận học lực tương đương với tốt nghiệp THPT bởi Hội đồng thẩm tra tư cách nhập học đặc biệt ở các trường dạy nghề của Nhật.
  • Yêu cầu về tiếng Nhật: N2 trở lên hay EJU từ 200 điểm trở lên.

3. Học phí

Học phí của trường sẽ bao gồm những khoản phí như: phí nhập học, lệ phí đăng ký, phí cơ sở vật chất trang thiết bị,…Để nắm rõ, các du học sinh nên tìm hiểu trên website các trường mà muốn theo học hoặc liên hệ trực tiếp tới nhà trường. Một số ngành nghề có học phí tham khảo như sau:

Chuyên ngành Học phí (JYP) Phí nhập học (JYP) Tổng (JYP) Tổng (VNĐ)
(1JYP = 202.712 VNĐ)
Kinh tế 985,000 129,000 1,114,000 225,821,000
Giáo dục - phúc lợi 874,000 135,000 1,009,000 204,419,000
Thời trang 776,000 178,000 954,000 193,269,000
Y tế 1,142,000 275,000 1,417,000 287,118,000
Vệ sinh 1,180,000 161,000 1,341,000 271,762,000
Công nghiệp 1,040,000 203,000 1,243,000 251,902,000
Nông nghiệp 1,053,000 180,000 1,233,000 249,917,000
Văn hóa 1,030,000 156,000 1,186,000 240,423,000

Du học Nhật Bản VTC1 thông báo tuyển sinh du học nhật bản kỳ tháng 7/2017

DU HỌC VTC1 THÔNG BÁO TUYỂN SINH DU HỌC NHẬT BẢN KỲ NHẬP HỌC THÁNG 07/2017

II. Đại học – Cơ quan giáo dục hàng đầu tại Nhật

Giống như các nước khác, cơ chế giáo dục Đại học của Nhật gồm có 3 loại:

  • Đại học quốc lập – do Chính phủ trung ương thành lập ở các đô thị lớn trên toàn quốc.
  • Đại học công lập – do chính quyền địa phương lập ra với ngân sách của mình.
  • Đại học tư lập – của tư nhân, đoàn thể tôn giáo hay các doanh nghiệp.

Đại học ở Nhật có 2 hình thức tổ chức: chuyên khoa (chỉ giảng dạy một ngành) chiếm khoảng 53% và đa khoa (giảng dạy nhiều ngành, theo nhiều khoa, trong đó có nhiều phân khoa khác nhau) chiếm 47%. Các ngành khoa học xã hội và nhân văn cũng như các ngành khoa học kỹ thuật chiếm phần lớn với khoa học xã hội 39.6%, khoa học nhân văn 16.6%, khoa học kỹ thuật 18.6%. Bên cạnh đó là các ngành công nghiệp 2.8%, y và nha 2.6%, dược 1.5%, sư phạm 5.4%, gia chánh 1.9% và các ngành khác 7.4%.

1. Thời gian hoàn thành

  • Đại học là 4 năm. Với các ngành y, thú y là 6 năm.
  • Chương trình thạc sĩ là 2 năm.
  • Chương trình tiến sĩ là 3 năm. Với ngành y và thú y là 4 năm, không có thạc sĩ.

2. Điều kiện để du học sinh đăng ký vào các trường Đại học

Để vào học Đại học thì phải thi đầu vào, nhưng hiện nay có rất nhiều trường đại học theo chế độ tiến cử. Ngoài ra, tiền học phí, điều kiện cũng khác nhau tùy trường vì thế các bạn du học sinh nên hỏi chi tiết trực tiếp tại các trường đại học hoặc tìm hiểu thông tin tại Du học VTC1.

Về cơ bản, nếu thỏa mãn một trong các điều kiện sau thì bất cứ ai cũng có thể dự thi:

  • Tốt nghiệp THPT của Nhật hoặc của nước ngoài.
  • Thi đậu kỳ thi công nhạn trình độ tốt nghiệp THPT.
  • Có bằng tú tài Quốc tế (International Baccalaureate), tròn 18 tuổi tính đến ngày 1 tháng 4 năm nhập học.

3. Thi nhập học

  • Thi nhập học vào đại học quốc lập và công lập chia làm 2 lần:
    • Kỳ thi trung tâm thứ nhất mà toàn bộ các thí sinh phải tham gia (Center Shiken).
    • Kỳ thi thứ 2 do trường đại học thực hiện (Niji Shiken).
  • Thi nhập học vào trường đại học tư lập thì khác nhau về môn thi và ngày thi, tùy theo mỗi trường.

4. Học phí

Hệ/ Chuyên ngành Học phí (JYP) Phí nhập học (JYP) Tổng (JYP) Tổng (VNĐ)
(1JYP = 202.712 VNĐ)
Hệ Quốc lập 535,800 282,000 817,800 165,686,000
Hệ Công lập 536,632 402,720 939,352 190,331,000
Hệ tư lập (dân lập) - - - -
Y khoa 3,734,720 1,279,988 5,014,708 1,016,270,000
Nha khoa 4,322,608 607,826 4,930,434 998,585,000
Dược 1,758,021 359,696 2,117,717 428,911,000
Nghệ thuật 1,417,617 273,259 1,690,876 342,344,000
Sức khỏe cộng đồng 1,225,104 292,258 1,517,362 307,014,000
KHTT, Công nghệ 1,149,112 257,478 1,406,590 284,601,000
Thú ý 1,090,517 261,648 1,352,165 273,754,000
Thể thao 1,013,516 278,670 1,292,186 261,764,000
Gia chánh 978,817 263,758 1,242,575 251,709,000
Văn hóa - Giáo dục 921,802 265,083 1,186,885 240,428,000
Phúc lợi - xã hội 913,303 233,207 1,146,510 232,286,000
Thần học - Phật giáo 862,860 275,457 1,138,317 230,639,000
Thương mại, Luật, Kinh tế 877,994 252,301 1,130,295 229,014,000

Từ năm thứ 2 trở đi, du học sinh chỉ phỉa trả khoảng 70% so với năm thứ nhất vì không phải đóng tiền phí nhập học nữa. Học phí của mỗi trường, mỗi năm sẽ khác nhau vì thế những bảng học phí ở trên chỉ mang tính chất tham khảo. Các bạn nên tham khảo tại các website của trường hoặc liên hệ trực tiếp với trường để có thông tin chính xác nhất.

Đăng ký tư vấn ngay để nhận ưu đãi!

Hỗ trợ trực tuyến
image
Mrs.Thông
Tổng đài tư vấn: 1800 6897
FANPAGE