Tiếng Nhật

Học tiếng Nhật qua bài hát Let It Go phiên bản hay và cảm động

Ngày đăng: 08/06/2017 - 08:45

Let It Go là ca khúc nổi tiếng trong bộ phim "Nữ hoàng băng giá". Những ca từ đầy xúc động về sự mạnh mẽ và kiên cường của một cô gái trẻ có khiến bạn thấy ngưỡng mộ và cảm phục? Phiên bản Let It Go tiếng Nhật có thể hiện được trọn vẹn những ý nghĩa ca từ ấy? Hãy cùng thưởng thức âm nhạc Let It Go phiên bản tiếng Nhật qua sự thể hiện của nữ ca sĩ Takako Matsu nhé các bạn.

Lời bài hát Let It Go phiên bản tiếng Nhật

降り始めた雪は足跡消して

Ori hajimeta yuki wa ashiato keshite (Những hạt tuyết nhẹ rơi xóa đi những dấu chân)

真っ白な世界に一人の私

Masshiro na sekai ni hitori no watashi. (Một mình em lẻ loi trong thế gian ngập tràn tuyết trắng)

風が心にささやくの

Kaze ga kokoro ni sasayaku no (Ngọn gió thì thầm nơi trái tim)

このままじゃダメなんだと

Kono mama ja dame nan da to. (Nói rằng em không thể cứ mãi thế này)

戸惑い、傷つき

Tomadoi kizutsuki (Bối rối, tổn thương )

誰にも打ち明けずに

Dare ni mo uchiakezu ni ( Em không thể nói cùng ai)

悩んでたそれももう

Nayandeta sore wa mou (Biết bao lo lắng, biết bao đớn đau)

止めよう

Yameyou. (Nhưng nay đã khác rồi)

ありのままの姿見せるのよ

Ari no mama no Sugats miseru no yo, (Em sẽ không ngại ngần thể hiện con người mình)

ありのままの自分になるの

Ari no mama no Jibun ni naru no (khẳng định chính bản thân)

何も怖くない

Nani mo kowakunai (Không hề lo lắng hay sợ hãi)

風よ吹け

Kaze yo fuke (Mặc kệ cơn gió cứ thét gào)

少しも寒くないわ

Sukoshi mo samukunai wa. (Tâm hồn em đã không còn giá lạnh)

悩んでたことは

nayandeta koto ga (Tất cả những muộn phiền đã qua)

嘘みたいで

uso mitai ne (Xem như là một giấc mơ)

だってもう自由よ

datte mou jiyuu yo (Giờ đây em hoàn toàn tự do)

何でも出来る

nandemo dekiru. (Làm bất cứ điều gì em muốn)

どこまでやれるか

Dokomade yareru ka (Để rồi xem em sẽ đi được bao xa)

自分を試したいの

jibun wo tameshitai no (Khi khám phá những giới hạn của riêng mình )

そうよ、変わるのよ私

sou yo kawaru no yo watashi. (Khi quyết tâm thay đổi)

ありのままで空へ風に乗って

Ari no mama de sora he kaze ni notte (Là em, lướt trên con gió bay đến tận trời xanh)

ありのままで飛び出してみるの

ari no mama de tobi dashite miru no (Là em, nỗ lực không ngừng để bay cao hơn nữa)

二度と涙は流さないわ

nidoto namida ha nagasanai wa (em sẽ không yếu đuối để cho nước mắt lại tuôn rơi)

冷たく大地を包み込み

Tsumetaku daichi wo tsutsumikomi (Em bao phủ nơi trần thế bằng giá lạnh)

高く舞い上がる想い描いて

takaku maiagaru omoi egaite (Vẽ lên bầu trời cao muôn ngàn cảm xúc)

花咲く氷の結晶のように

hanasaku kōri nó kesshō nó ýō ni (Hệt như những đóa hoa băng tinh khiết đang lan ra bừng nở)

輝いていたいもう決めたの

kagayaiteitai mō kimeta no. (Em muốn mình được tỏa sáng, đã đến lúc rồi)

これでいいの

Kore de ī no jibun (Thật tuyệt vời làm sao)

自分を好きになって

o suki ni natte (vì em bắt đầu yêu chính bản thân)

これでいいの

kore de ī no jibun (Thật tuyệt vời làm sao)

自分信じて

shinjite (vì em đã tin tưởng vào chính mình)

光浴びながら

hikari abinagara (Em đứng trong ánh sáng rạng ngời)

歩きだそう

arukidasou (Ngẩng cao đầu tiến về phía trước)

少しも寒くないわ

Sukoshi mo samukunai wa. (Tâm hồn em sẽ không bao giờ còn giá lạnh)

Hỗ trợ trực tuyến
image
Mrs.Thông
Tổng đài tư vấn: 1800 6897
Đối tác
FANPAGE