CÔNG TY CP ĐẦU TƯ DU HỌC VÀ HỢP TÁC QUỐC TẾ VTC1

VTC1 OVERSEA STUDY INVESTMENT AND INTERNATIONAL COOPERATION,.JSC

Tin về giáo dục

Du học sinh đi làm thêm cần vốn tiếng Nhật như thế nào?

Ngày đăng: 26/02/2016 - 04:32

Đối với các bạn du học sinh Việt Nam khi bước sang Nhật, hẳn ngoài việc học ra, bạn nào cũng chọn cho mình một công việc làm thêm (hay còn gọi là Arubaito) nhằm trang trải một phần nào đó sinh hoạt phí tại đất nước Nhật Bản vốn nổi tiếng đắt đỏ bậc nhất thế giới. Tuy nhiên, không phải bạn nào cũng có một vốn tiếng Nhật đủ để giao tiếp trong công việc làm thêm của mình.

Do đó, mình đã sưu tập từ rất nhiều nguồn về các mẫu câu thường dùng trong việc đi làm thêm để các bạn có thể thích nghi nhanh chóng với công việc làm thêm. Chỉ cần nhớ nó, bạn sẽ không phải lo lắng về vốn tiếng Nhật của mình và rất có thể bạn sẽ được tăng lương đấy!

Khi đến nơi làm việc và bắt đầu công việc

  • Việc đầu tiên chúng ta cần nhớ đó là chào khách (nếu vào phòng thay đồ mà phải đi qua chỗ khách ngồi) và chào các đồng nghiệp khi bắt đầu công việc.

Vốn từ ngữ khi đi làm thêm du học sinh Nhật Bản

“おはようございます:Ohayo Gozaimasu” . Từ này được dùng chung dù thời gian bắt đầu công việc làm thêm của bạn là vào buổi sáng, buổi trưa hay tối.

  • Chào khách khi khách vào quán 

“いらっしゃいませ : Irasshaimase” có nghĩa là chào mừng quý khách đã đến với cửa hàng của chúng tôi.

irassaimase

Từ này nên được nói to, dõng dạc, cần truyền đạt thể hiện được sự khỏe khoắn, vui vẻ của tất cả các nhân viên của quán tới khách.

  • Xác nhận số lượng khách 

“名様でいらっしゃいますか? : nanmeisama de irasshaimasu ka ?”: có nghĩa là “ Quý khách có mấy người ạ ?”

  • Xác nhận khách có hút thuốc hay không để bố trí chỗ ngồi cho khách

“おタバコは吸われますか?: otabako wa suwaremasu ka ? “ có nghĩa “ Quý khách có hút thuốc không ạ?”

  • Hướng dẫn khách tới chỗ ngồi

“お席へご案内いたします。 どうぞ、こちらへ。: oseki e goannai itashimasu. Douzo kochira e ” có nghĩa : “ bây giờ tôi xin phép hướng dẫn chỗ ngồi cho quý khách. Xin mời theo lối này ạ”

Sumo BBQ

 

Hoặc khi bạn chỉ định chỗ ngồi khác  “こちらのお席でよろしいですか:  kochira no o seki de yoroshiidesu ka? gochirano” có nghĩa là “ Quý khách ngồi chỗ này có được không ạ?”

  • Đưa menu cho khách

“失礼いたします、メニューでございます: Shitsurei itashimasu, menyūde gozaimasu” . Xin phép được gửi tới quý khách menu của quán.

  • Hỏi khách về gọi món

” ご注文はお決まりですか: Gochuumon wa okimari desu ka. Quý khách đã quyết định gọi món chưa ạ?”. Okimari là dạng lịch sự của kimaru = kimarimasu

  • Hỏi khách về gọi đồ uống

Vốn từ ngữ khi đi làm thêm của du học sinh Nhật Bản

 

お先にドリンクをお伺いします: Osakini dorinku wo oukagai shimasu. Xin hỏi quý khách uống gì ạ?

  • Xác nhận thông tin sau khi khách gọi món

かしこまりました。 それではご注文を繰り返えさせていただきます: Kashiko marimashita. Soredewa gochūmono kuri kae e sasete itadakimasu. Vâng, thưa quý khách. Những món quý khách gọi là …….

 

kashikomarimashita

Sau khi nhận lại menu từ khách hàng

メニューをお下げしてもよろしいですか? ありがとうございます。 少々待ちくださいませ: Menyūo o sage shite mo yoroshīdesu ka? Arigatō gozaimasu. Shōshō machi kudasaimase. Quý khách cho tôi nhận lại menu, cảm ơn. Xin quý khách vui lòng đợi 1 chút.

  • Khi bê đồ mà khách đã gọi ra cho khách

お待たせいたしました: Omatase itashimashita. Xin lỗi vì đã để quý khách đợi lâu.

  • Xác nhận đã đủ đồ với khách

料理はすべておそろいでしょうか: ryori wa subete osoroi deshou ka ? Tất cả món ăn quý khách đặt đã ra đủ rồi chứ ạ ?

  • Mời khách dùng đồ

どうぞゆっくりお召し上がりくださいませ: douzo yukkuri omeshi agari kudasaimase . Xin quý khách từ từ thưởng thức. Chúc quý khách ngon miệng

(Sưu tầm)

Hỗ trợ trực tuyến
image
Mrs.Thông
Tổng đài tư vấn: 1800 6897
Đối tác
FANPAGE