Cách đọc bảng lương và các khoản khấu trừ

Ngày đăng: 13/12/2016 - Cập nhật: 13/12/2016

Chào mọi người, khi nhận lương hàng tháng, mọi người thường nhận được một bảng kê khai chi tiết đúng không nào? Cái này gọi là 給与明細書 (bảng kê chi tiết lương), thường ngoài số tiền được chuyển vào tài khoản tháng đó ra, còn rất nhiều khoản mục khác? Mọi người có đọc hiểu được hết không?

Cách đọc bảng lương và các khoản khấu trừ

 

Bảng kê chi tiết lương (Bảng kê có thể khác nhau về mẫu mã giữa các công ty)

Mọi người có bao giờ thắc mắc là lương công ty ghi là 20 man thì thực tế mình nhận được bao nhiêu và sẽ bị khấu trừ bao nhiêu không? Hôm nay Du học Nhật Bản VTC1 sẽ giới thiệu sơ lược với mọi người cách đọc bảng lương và các chi phí khấu trừ khi nhận lương nhé.

1. Bảng kê chi tiết lương

BẢNG LƯƠNG THƯỜNG GỒM 3 MỤC :

  1. 「勤怠」(きんたい): Các số liệu liên quan tới số ngày, giờ làm việc của từng tháng.
  2. 「支給」(しきゅう): Các khoản mà công ty trả cho bạn.
  3. 「控除」(こうじょ): Các khoản bạn bị khấu trừ khi nhận lương.

GIẢI THÍCH CHI TIẾT CÁC MỤC:

① 勤怠: Các số liệu liên quan tới số ngày, giờ làm việc của từng tháng

出勤日数 : Số ngày đi làm 
有給消化 : Số ngày đã nghỉ phép
有給残日数: Số ngày nghỉ phép còn lại
欠勤日数 : Số ngày nghỉ không phép
時間外労働時間 : Thời gian làm ngoài giờ
深夜残業時間 : Thời gian làm ngoài giờ buổi đêm
遅刻時間 : Thời gian đi muộn sau giờ làm
早退時間 : Thời gian về sớm hơn giờ làm

② 支給 : Các khoản mà công ty trả cho bạn

基本給   : Lương cơ bản 
役職手当 : Phụ cấp chức vụ 
住宅手当 : Phụ cấp nhà ở
家族手当 : Phụ cấp người có gia đình
時間外労働手当 : Phụ cấp làm ngoài giờ
深夜労働手当 : Phụ cấp làm ngoài giờ buổi đêm
休日労働手当 : Phụ cấp làm ngày nghỉ

Về cơ bản, khi kí hợp đồng lao động, công ty thường quy định chi tiết về các khoản sẽ trả cho bạn khi bạn làm việc tại công ty, trong đó bao gồm 2 phần cơ bản là 基本給 (Lương cơ bản) và 諸手当 (các khoản phụ cấp).

  • Lương cơ bản là khoản tiền lương cố định mà công ty trả cho bạn hàng tháng, và nó là cơ sở để tính các khoản tiền như thưởng thêm, tiền nghỉ việc(退職金).
    • Ví dụ : Lương của bạn là 22 man, các khoản phụ cấp khác thêm 4 man nữa, tổng cộng thu nhập chưa khấu trừ thuế và bảo hiểm là 26 man, nhưng thưởng hàng năm tương đương 2 tháng lương cơ bản, thì lương thưởng bạn nhận được sẽ 22x2 là 44 man.
  • Các khoản phụ cấp là các khoản tiền mà công ty hỗ trợ thêm bạn về mặt đời sống (hỗ trợ gia đình, nhà ở...), hoặc trả thêm do đặc thù công việc (phụ cấp chức vụ cho quản lý phân xưởng,,,), hoặc các khoản tiền phát sinh thêm biến động theo tháng (phụ cấp làm ngoài giờ...).
    • Khoản tiền này sẽ biến động tùy thuộc vào chế độ của công ty (Ví dụ: một số công ty sẽ không tính tiền làm ngoài giờ khi số giờ làm ngoài giờ dưới 30h, thường gặp đối với các công việc như sales, ..., gọi là みなし残業), và phụ thuộc cả vào tình hình làm ăn của công ty nữa,..) Phần 支給 này sẽ được tính dựa trên số liệu thực tế về thời gian các bạn làm việc (勤怠)

③ 控除 : Các khoản khấu trừ 

Tuy nhiên, không phải bạn sẽ nhận được toàn bộ số tiền ở phần 支給, mà trước khi đến được tay bạn, nó sẽ bị khấu trừ đi 1 số khoản như sau :

社会保険料 :Bảo hiểm + hưu trí.
(bao gồm 健康保険料+厚生年金保険料+雇用保険料+介護保険料).
所得税 : Thuế thu nhập.
住民税 : Thuế thị dân.

  • 社会保険 ( bảo hiểm xã hội) bắt buộc phải tham gia, bao gồm các khoản
    • 健康保険料(bảo hiểm y tế) : Phòng khi bạn gặp các vấn đề về sức khỏe sẽ được hỗ trợ chỉ phải trả 30% chi phí khám bệnh.
    • 厚生年金保険料 (bảo hiểm hưu trí??) : Là khoản bảo hiểm để đảm bảo bạn sẽ nhận được 1 khoản trợ cấp khi nghỉ việc do đến tuổi già, hoặc tử vong/ mất khả năng làm việc.
    • 雇用保険料 (bảo hiểm lao động) : Là khoản bảo hiểm để đảm bảo khi thất nghiệp hoặc trong quá trình nghỉ sinh/ nuôi con bạn sẽ nhận được khoản trợ cấp tương đương.
    • Tiền bảo hiểm xã hội thường do công ty chi trả 50%, bạn chi trả 50% và thường tính dựa vào thu nhập của từng người. Đối với các bạn lương khoảng 20 man thì khoản tiền 社会保険 phải trả vào mức 2.5 ~2.7 man/ tháng, khá là cao.
  • 所得税: Là khoản thuế thu nhập bạn phải trả tương ứng với thu nhập tháng đó của mình.
  • 住民税: Là khoản thuế thị dân bạn phải trả cho thành phố, khoản này được tính dựa trên thu nhập năm trước đó của bạn, chứ ko dựa trên thu nhập năm nay. Vì thế, các bạn mới đi làm năm đầu thường khoản này rất thấp vì năm trước đó là sinh viên, thu nhập thấp, đến năm thứ 2 khoản này sẽ bị đội lên khá nhiều.

2. Khoản tiền mọi người thực lĩnh

  • Khoản tiền mọi người nhận về sẽ là 支給 trừ đi 控除..
  • Chi tiết cách tính khá phức tạp, các bạn có thể ước lượng là nếu lương 20 man thì về đến tay sau khi trừ các khoản chỉ còn tầm 17 man, lương 25 man thì về tay còn khoảng 21 man nhé.

Đăng ký tư vấn ngay để nhận ưu đãi!

Hỗ trợ trực tuyến
image
Mrs.Thông
Tổng đài tư vấn: 1800 6897
FANPAGE