Tiếng Nhật

Cách dùng một số phó từ trong tiếng Nhật

Ngày đăng: 15/02/2016 - 08:59

Tự học tiếng Nhật

I. CÁCH DÙNG CỦA PHÓ TỪ あまり、ぜんぜん、なかなか、いちども、ぜひ、たぶん、きっと、もし、いくら。

  • あまり:không lắm.

その じしょは あまり よくないです。
Quyển từ điển đó không tốt cho lắm.

  • ぜんぜん:hoàn toàn.

インドネシアごが ぜんぜん わかりません。
Tôi hoàn toàn không hiểu tiếng Indonesia.

  • なかなか:mãi mà.

にほんでは なかなか うまを みることが できません。
ở nhật bản mãi mà không thể nhìn thấy ngựa.

  • いちども:dù một lần.

いちども すしを たべた ことが ありません。
Tôi chưa từng ăn món sushi dù một lần.

  • ぜひ:nhất định.

ぜひ ほっかいどうへ いきたいです。
Nhất định tôi đến hokkaidou.

 

  • たぶん:có lẽ.

ミラーさんは たぶん しらないと おもいます。
Tôi nghĩ rằng anh mira có lẽ là không biết.

 

  • きっと:chắc chắn.

あしたは きっと いい てんきに なると おもいます。
Tôi nghĩa rằng ngày mai chắc chắn thời tiết đẹp.

 

  • もし:nếu

もし いちおくえん あったら、かいしゃを つくりたいです。
Nếu có 100 triệu yên thì tôi muốn mở công ty.

 

  • いくら:cho dù.

いくら やすくても、グループりょこうが きらいです。
Cho dù rẻ thì tôi cũng ghét đi du lịch nhóm.

 

II. CÁCH DÙNG CỦA いま、すぐ、もう、まだ、これから、そろそろ、あとで、まず、つぎに、さいきん。

  • いま:bây giờ.

いま 2じ10ぷんです。
Bây giờ là 2 giờ 10 phút.

 

  • すぐ:ngay lập tức.

すぐ レポートを おくって ください。
Hãy gửi báo cáo ngay.

 

  • もう:đã rồi.

- もう しんかんせんの きっぷを かいました。
Tôi đã mua vé tàu siêu tốc.
- もう 8じですね。
Đã 8 giờ rồi.

  • まだ:vẫn chưa.

もう ひるごはんを たべましたか。
Bạn đã ăn cơm trưa chưa.
=>いいえ、まだです。
Chưa, tôi vẫn chưa ăn.

 

  • これから:ngay bây giờ.

これから ひるごはんを たべます。
Ngay bây giờ tôi ăn bữa trưa .

 

  • そろそろ:sắp sửa.

そろそろ しつれいしましょう。
Đến giờ tôi phải về.

 

  • あとで: sau, sau đó.

また あとで きます。
Tôi đến sau.

 

  • まず:trước tiên. 

まず このボタンを おして ください。
Trước tiên hãy ấn nút này.

 

  • つぎに:kế tiếp.

つぎに カードを いれて ください。
Kế tiếp hãy cho thẻ vào.

 

  • さいきん:gần đây.

さいきん にほんは サッカーが つよく なりました。
Gần đây nhật Bản thì bóng đá trở nên mạnh.

III. CÁCH DÙNG CỦA PHÓ TỪ みんな、ぜんぶ、たくさん、とても、よく、だいたい、すこし、ちょっと、もうすこし、もう、ずっと、いちばん。

  • みんな:toàn bộ, tất cả

がいこくじんの せんせいは みんな アメリカじんです。
Giáo viên người nước ngoài toàn bộ là người Mỹ.

  • ぜんぶ:toàn bộ, tất cả.

しゅくだいは ぜんぶ おわりました。
Bài tập đã làm toàn bộ.

  • たくさん:nhiều

しごとが たくさん あります。
Có nhiều việc.

 

  • とても:rất.

ペキンは とても さむいです。
Bắc kinh thì rất lạnh.

  • よく:thường, nhiều, rõ.

ワンさんは えいごが よくわかります。
Anh wan hiểu rõ tiếng anh.

  • だいたい:đại khái .

テレサちゃんは ひらがなが だいたい わかります。
Có bé teresa đại khái hiểu chữ hiragana.

 

  • すこし:một ít, một chút.

マリアさんは かたかなが すこし わかります。
Bạn maria hiểu một chút chữ katakana.

 

  • ちょっと:một chút

ちょっと やすみましょう。
Chúng ta cùng nghỉ ngơi một chút nhé.

 

  • もう すこし:một chút, chỉ một lượng nhỏ.

もう すこし ちいさいのは ありませんか。
Có cỡ nhỏ hơn một chút không.

 

  • ずっと:hơn hẳn,

とうきょうは ニューヨークより ずっと ひとがおおいです。
Tokyo đông người hơn hẳn so với New york.

 

IV. CÁCH DÙNG CỦA そうです CÓ VẺ 、そうです NGHE NÓI, ~そうだ :Sắp~, có vẻ~
 

1. そうです CÓ VẺ:
Diễn tả những dự đoán dựa trên những gì nhìn thấy hoặc cảm nhận.

V-ます、い-adj(xい)、な-adj(xな)+そうだ
※いい→よさそうだ
例:

  • 空が 暗く なって きました。雨が ふりそうです。
  • そらが くらく なって きました。あめが ふりそうです。

Bầu trời sẫm tối dần. Trời sắp mưa

 

  • 小林さんは 毎日 とても いそがしそうです。
  • こばやしさんは まいにち とても いそがしそうです。

Mr. Hayashi có vẻ rất bận rộn hàng ngày.

 

  • きのう、ひさしぶりに 山田さんに 会いましたが、元気そうでした。
  • きのう、ひさしぶりに やまださんに あいましたが、 げんきそうでした。

Hôm qua, lâu lắm rồi mới gặp Mr.Tanaka nhưng mà trong vẫn khõe.

 

  • おいしそうな おかしですね

Bánh kẹo trong ngon quá

 

  • 大川さんは 楽しそうに 話しています。
  • おおかわさんは たのしそうに はなしています。

Mr.Okawa trong đang vui vẻ nói chuyện.


2. ~そうだ :Nghe nói/rằng, Theo…
Dùng để truyền đạt những thông tin mà mình nghe thấy ở đâu đó đến người thứ 3 và không có nhận định của bạn.
V、い-adj、な-adj、N+そうだ
例:

  • 天気よほうに よると、あしたは 雨が ふるそうです。
  • てんきようほうに よると、あしたは あめが ふるそうです。

Theo dự báo thời tiết,thì ngày mai trời mưa.

 

  • この 本に よると、あの レストランは あまり 高くないそうです。
  • この ほんに よると、あの レストランは あまり たかくないそうです。

Theo cuốn sách này thì nhà hàng đó không mắc.

V. CÁCH DÙNG CỦA まで、までに


N số(thời gian, nơi chốn)+ まで ~: tận đến N ~ , cho đến N ~
Dùng diễn tả làm sự việc đến đúng N.

  • うちから がっこうまで 1じかん 30ぷん かかります。

Từ nhà đến trường mất 1 tiếng 30 phút.

  • この エレベーターは 10にんまで のれるようです。

Thang máy này chỉ đi được 10 người.


N số(thời gian)+ までに ~ . đến trước N ~.
Dùng diễn tả làm sự việc có thể làm đến trước N.

  • レポートは あしたまでに だして ください。

Hãy nộp báo cáo đến trước ngày mai.

 

  • ごしゅっぱつの 2じかんまでに くうこうに いかなければ なりません。

Phải đến sân bay trước 2 tiếng trước khi bay.

 

VI . CÁCH DÙNG CỦA はじめる、つづける、おわる、だす

1. V(bỏ ます) + はじめる。Bắt đầu làm V.

  • じこで とまって いた でんしゃが やっと うごきはじめました。

Tàu bắt đầu chạy sau khi dừng lại vì sự cố ( tai nạn)

  • あしたまでの レポートを やっと かきはじめた ところです。

Tôi bắt đầu viết báo cáo cho ngày mai.


2. V(bỏ ます) + つづける。Tiếp tục làm V

  • えきで 2じかんも ともだちを まちつづけましたが、きませんでした。

Mặc dù chờ thằng bạn ở ga 2 tiếng, nhưng nó vẫn không đến.

  • さっきから ずっと でんわの ベルが なりつづけて います。

Từ lúc nãy đến giờ chuống điện thoại kêu suốt.


3. V(bỏ ます) + おわる。Kết thúc V.

  • その しゅくだいを やりおわったら、ちょっと こちらを てつだってくれませんか。

Nếu làm xong bài tập đó giúp tôi chút có được không.

  • レポートを かきおわった ひとは かえっても いいですよ。

Người nào viết báo xong thì có thể về.


4. V(ます) + だす。(Đột nhiên) bắt đầu.

  • えきに ついたら、きゅうに あめが ふりだしました。

Vừa đến ga thì trời bắt đầu mưa.

  • きゅうに ベルが なりだして、びっくりしました。

Bất ngờ vì đột nhiên điện thoại bắt đầu kêu lên.

 

Hỗ trợ trực tuyến
image
Mrs.Thông
Tổng đài tư vấn: 1800 6897
Đối tác
FANPAGE