Cách dùng một số phó từ trong tiếng Nhật

Ngày đăng: 15/02/2016 - Cập nhật: 15/02/2016

Tự học tiếng Nhật

I. CÁCH DÙNG CỦA PHÓ TỪ あまり、ぜんぜん、なかなか、いちども、ぜひ、たぶん、きっと、もし、いくら。

  • あまり:không lắm.

その じしょは あまり よくないです。
Quyển từ điển đó không tốt cho lắm.

  • ぜんぜん:hoàn toàn.

インドネシアごが ぜんぜん わかりません。
Tôi hoàn toàn không hiểu tiếng Indonesia.

  • なかなか:mãi mà.

にほんでは なかなか うまを みることが できません。
ở nhật bản mãi mà không thể nhìn thấy ngựa.

  • いちども:dù một lần.

いちども すしを たべた ことが ありません。
Tôi chưa từng ăn món sushi dù một lần.

  • ぜひ:nhất định.

ぜひ ほっかいどうへ いきたいです。
Nhất định tôi đến hokkaidou.

 

  • たぶん:có lẽ.

ミラーさんは たぶん しらないと おもいます。
Tôi nghĩ rằng anh mira có lẽ là không biết.

 

  • きっと:chắc chắn.

あしたは きっと いい てんきに なると おもいます。
Tôi nghĩa rằng ngày mai chắc chắn thời tiết đẹp.

 

  • もし:nếu

もし いちおくえん あったら、かいしゃを つくりたいです。
Nếu có 100 triệu yên thì tôi muốn mở công ty.

 

  • いくら:cho dù.

いくら やすくても、グループりょこうが きらいです。
Cho dù rẻ thì tôi cũng ghét đi du lịch nhóm.

 

II. CÁCH DÙNG CỦA いま、すぐ、もう、まだ、これから、そろそろ、あとで、まず、つぎに、さいきん。

  • いま:bây giờ.

いま 2じ10ぷんです。
Bây giờ là 2 giờ 10 phút.

 

  • すぐ:ngay lập tức.

すぐ レポートを おくって ください。
Hãy gửi báo cáo ngay.

 

  • もう:đã rồi.

- もう しんかんせんの きっぷを かいました。
Tôi đã mua vé tàu siêu tốc.
- もう 8じですね。
Đã 8 giờ rồi.

  • まだ:vẫn chưa.

もう ひるごはんを たべましたか。
Bạn đã ăn cơm trưa chưa.
=>いいえ、まだです。
Chưa, tôi vẫn chưa ăn.

 

  • これから:ngay bây giờ.

これから ひるごはんを たべます。
Ngay bây giờ tôi ăn bữa trưa .

 

  • そろそろ:sắp sửa.

そろそろ しつれいしましょう。
Đến giờ tôi phải về.

 

  • あとで: sau, sau đó.

また あとで きます。
Tôi đến sau.

 

  • まず:trước tiên. 

まず このボタンを おして ください。
Trước tiên hãy ấn nút này.

 

  • つぎに:kế tiếp.

つぎに カードを いれて ください。
Kế tiếp hãy cho thẻ vào.

 

  • さいきん:gần đây.

さいきん にほんは サッカーが つよく なりました。
Gần đây nhật Bản thì bóng đá trở nên mạnh.

III. CÁCH DÙNG CỦA PHÓ TỪ みんな、ぜんぶ、たくさん、とても、よく、だいたい、すこし、ちょっと、もうすこし、もう、ずっと、いちばん。

  • みんな:toàn bộ, tất cả

がいこくじんの せんせいは みんな アメリカじんです。
Giáo viên người nước ngoài toàn bộ là người Mỹ.

  • ぜんぶ:toàn bộ, tất cả.

しゅくだいは ぜんぶ おわりました。
Bài tập đã làm toàn bộ.

  • たくさん:nhiều

しごとが たくさん あります。
Có nhiều việc.

 

  • とても:rất.

ペキンは とても さむいです。
Bắc kinh thì rất lạnh.

  • よく:thường, nhiều, rõ.

ワンさんは えいごが よくわかります。
Anh wan hiểu rõ tiếng anh.

  • だいたい:đại khái .

テレサちゃんは ひらがなが だいたい わかります。
Có bé teresa đại khái hiểu chữ hiragana.

 

  • すこし:một ít, một chút.

マリアさんは かたかなが すこし わかります。
Bạn maria hiểu một chút chữ katakana.

 

  • ちょっと:một chút

ちょっと やすみましょう。
Chúng ta cùng nghỉ ngơi một chút nhé.

 

  • もう すこし:một chút, chỉ một lượng nhỏ.

もう すこし ちいさいのは ありませんか。
Có cỡ nhỏ hơn một chút không.

 

  • ずっと:hơn hẳn,

とうきょうは ニューヨークより ずっと ひとがおおいです。
Tokyo đông người hơn hẳn so với New york.

 

IV. CÁCH DÙNG CỦA そうです CÓ VẺ 、そうです NGHE NÓI, ~そうだ :Sắp~, có vẻ~
 

1. そうです CÓ VẺ:
Diễn tả những dự đoán dựa trên những gì nhìn thấy hoặc cảm nhận.

V-ます、い-adj(xい)、な-adj(xな)+そうだ
※いい→よさそうだ
例:

  • 空が 暗く なって きました。雨が ふりそうです。
  • そらが くらく なって きました。あめが ふりそうです。

Bầu trời sẫm tối dần. Trời sắp mưa

 

  • 小林さんは 毎日 とても いそがしそうです。
  • こばやしさんは まいにち とても いそがしそうです。

Mr. Hayashi có vẻ rất bận rộn hàng ngày.

 

  • きのう、ひさしぶりに 山田さんに 会いましたが、元気そうでした。
  • きのう、ひさしぶりに やまださんに あいましたが、 げんきそうでした。

Hôm qua, lâu lắm rồi mới gặp Mr.Tanaka nhưng mà trong vẫn khõe.

 

  • おいしそうな おかしですね

Bánh kẹo trong ngon quá

 

  • 大川さんは 楽しそうに 話しています。
  • おおかわさんは たのしそうに はなしています。

Mr.Okawa trong đang vui vẻ nói chuyện.


2. ~そうだ :Nghe nói/rằng, Theo…
Dùng để truyền đạt những thông tin mà mình nghe thấy ở đâu đó đến người thứ 3 và không có nhận định của bạn.
V、い-adj、な-adj、N+そうだ
例:

  • 天気よほうに よると、あしたは 雨が ふるそうです。
  • てんきようほうに よると、あしたは あめが ふるそうです。

Theo dự báo thời tiết,thì ngày mai trời mưa.

 

  • この 本に よると、あの レストランは あまり 高くないそうです。
  • この ほんに よると、あの レストランは あまり たかくないそうです。

Theo cuốn sách này thì nhà hàng đó không mắc.

V. CÁCH DÙNG CỦA まで、までに


N số(thời gian, nơi chốn)+ まで ~: tận đến N ~ , cho đến N ~
Dùng diễn tả làm sự việc đến đúng N.

  • うちから がっこうまで 1じかん 30ぷん かかります。

Từ nhà đến trường mất 1 tiếng 30 phút.

  • この エレベーターは 10にんまで のれるようです。

Thang máy này chỉ đi được 10 người.


N số(thời gian)+ までに ~ . đến trước N ~.
Dùng diễn tả làm sự việc có thể làm đến trước N.

  • レポートは あしたまでに だして ください。

Hãy nộp báo cáo đến trước ngày mai.

 

  • ごしゅっぱつの 2じかんまでに くうこうに いかなければ なりません。

Phải đến sân bay trước 2 tiếng trước khi bay.

 

VI . CÁCH DÙNG CỦA はじめる、つづける、おわる、だす

1. V(bỏ ます) + はじめる。Bắt đầu làm V.

  • じこで とまって いた でんしゃが やっと うごきはじめました。

Tàu bắt đầu chạy sau khi dừng lại vì sự cố ( tai nạn)

  • あしたまでの レポートを やっと かきはじめた ところです。

Tôi bắt đầu viết báo cáo cho ngày mai.


2. V(bỏ ます) + つづける。Tiếp tục làm V

  • えきで 2じかんも ともだちを まちつづけましたが、きませんでした。

Mặc dù chờ thằng bạn ở ga 2 tiếng, nhưng nó vẫn không đến.

  • さっきから ずっと でんわの ベルが なりつづけて います。

Từ lúc nãy đến giờ chuống điện thoại kêu suốt.


3. V(bỏ ます) + おわる。Kết thúc V.

  • その しゅくだいを やりおわったら、ちょっと こちらを てつだってくれませんか。

Nếu làm xong bài tập đó giúp tôi chút có được không.

  • レポートを かきおわった ひとは かえっても いいですよ。

Người nào viết báo xong thì có thể về.


4. V(ます) + だす。(Đột nhiên) bắt đầu.

  • えきに ついたら、きゅうに あめが ふりだしました。

Vừa đến ga thì trời bắt đầu mưa.

  • きゅうに ベルが なりだして、びっくりしました。

Bất ngờ vì đột nhiên điện thoại bắt đầu kêu lên.

 

Đăng ký tư vấn ngay để nhận ưu đãi!

Hỗ trợ trực tuyến
image
Mrs.Thông
Tổng đài tư vấn: 1800 6897
FANPAGE